I. TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG QUÂN SỰ HỆ CHÍNH QUY
1. Các học viện, trường tuyển sinh
a) Đào tạo đại học quân sự, gồm 18 học viện, trường
* 07 học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y, Hậu cần, Khoa học quân sự, Biên phòng, Phòng không - Không quân, Hải quân.
* 11 Trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Pháo binh, Công binh, Thông tin, Không quân, Tăng thiết giáp, Đặc công, Phòng hóa, Kỹ thuật quân sự.
b) Đào tạo cao đẳng quân sự, gồm 06 trường gồm: Trường Sĩ quan Không quân và các trường cao đẳng: Kỹ thuật PK-KQ, Kỹ thuật Hải quân, Kỹ thuật Thông tin, Kỹ thuật Mật mã và Công nghiệp Quốc phòng.
2. Thời gian tổ chức sơ tuyển và đăng ký sơ tuyển
a) Thời gian tổ chức đăng ký sơ tuyển: Từ ngày 24/02/2026 đến ngày 15/4/2026.
b) Đăng ký sơ tuyển
* Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS xã, phường nơi thí sinh đăng ký thường trú (gọi chung là Ban TSQS cấp xã).
* Thí sinh là quân nhân đang tại ngũ đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại đơn vị trung đoàn hoặc tương đương (gọi chung là Ban TSQS cấp Trung đoàn).
* Riêng tuyển sinh đào tạo chuyên ngành đào tạo Phi công quân sự tại Trường Sĩ quan Không quân, chỉ tuyển chọn thí sinh đã được Quân chủng Phòng không - Không quân tổ chức khám tuyển sức khỏe, kết luận đủ điều kiện dự tuyển. Thí sinh đã qua hai vòng khám sức khỏe đào tạo Phi công quân sự, đã được Quân chủng Phòng không - Không quân kết luận đủ điều kiện sức khỏe thì không phải khám sức khỏe khi tiến hành sơ tuyển tại Ban CHQS xã, phường.
3. Đối tượng tuyển sinh
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư 41.
* Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ từ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 năm 2026 (quân nhân nhập ngũ từ năm 2025 trở về trước); quân nhân chuyên nghiệp; công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 năm 2026.
* Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an Nhân dân), số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.
* Nữ thanh niên ngoài Quân đội và nữ quân nhân vào đào tạo các ngành chuyên môn được Bộ Quốc phòng giao chỉ tiêu năm 2026.
4. Vùng tuyển sinh
a) Quy định chung: Các học viện, trường tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu riêng cho thí sinh có nơi thường trú khu vực phía Bắc (từ tỉnh Hà Tĩnh trở ra) và thí sinh có nơi thường trú khu vực phía Nam (từ Quảng Trị trở vào).
b) Một số quy định riêng như sau:
* Học viện Khoa học quân sự: Các ngành đào tạo ngoại ngữ tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu riêng cho từng ngành và thực hiện một điểm chuẩn chung cho cùng một đối tượng nam hoặc đối tượng nữ trong cả nước.
* Học viện Biên phòng: Ngành Biên phòng tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu riêng cho thí sinh có nơi thường trú khu vực phía Bắc (từ tỉnh Hà Tĩnh trở ra); thí sinh có nơi thường trú tại các tỉnh phía Nam được xác định chỉ tiêu theo từng quân khu gồm: Quân khu 4 (tỉnh Quảng Trị và thành phố Huế), Quân khu 5, Quân khu 7 và Quân khu 9.
* Trường Sĩ quan Lục quân 1: tuyển thí sinh theo địa bàn phía Bắc (từ tỉnh Hà Tĩnh trở ra).
* Trường Sĩ quan Lục quân 2: tuyển thí sinh địa bàn phía Nam, xác định chỉ tiêu đến từng quân khu gồm: Quân khu 4 (từ tỉnh Quảng Trị và thành phố Huế), Quân khu 5, Quân khu 7 và Quân khu 9. Trường hợp thí sinh chuyển nơi thường trú từ khu vực phía Bắc vào khu vực phía Nam nhưng không đủ điều kiện về vùng tuyển để dự tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 thì được phép dự tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 1.
* Trường Sĩ quan Không quân:
* Chuyên ngành đào tạo Phi công quân sự tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu riêng, mã ngành 7860203PC; khi đăng ký xét tuyển thí sinh không được chuyển nguyện vọng sang chuyên ngành khác, thực hiện một điểm chuẩn chung cho thí sinh trong cả nước.
* Chuyên ngành Thiết bị bay không người lái tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu riêng cho thí sinh có nơi thường trú khu vực phía Bắc và thí sinh có nơi thường trú khu vực phía Nam, mã ngành 7860203 AV.
c) Lưu ý: Thí sinh có nơi thường trú phía Nam được tính từ Quảng Trị trở vào (thời gian thường trú phía Nam tính đến tháng 9 năm 2026 phải đủ 03 năm liên tục trở lên; phải học năm lớp 12 và dự thi tốt nghiệp THPT tại các tỉnh phía Nam).
5. Tiêu chuẩn chính trị, tổ chức xác minh chính trị
a) Tiêu chuẩn chính trị: Thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 21 của Thông tư số 41 và Thông tư số 05/2019/TT-BQP. Riêng thí sinh dự tuyển vào Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mật mã phải đáp ứng tiêu chuẩn riêng theo Nghị định 03/2024/NĐ-CP.
b) Tổ chức xác minh chính trị: Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị Ban TSQS cấp xã, cấp trung đoàn.
6. Độ tuổi tuyển sinh (tính đến năm 2026)
* Thanh niên ngoài Quân đội: từ 17 đến 21 tuổi.
* Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng: từ 18 đến 23 tuổi.
7. Tiêu chuẩn sức khỏe và tổ chức khám sơ tuyển
a) Tiêu chuẩn sức khỏe: Đạt Loại 1 và Loại 2.
* Các trường đào tạo sĩ quan chỉ huy, chính trị, hậu cần: * Thể lực: Nam cao từ 1,65 m trở lên, nặng từ 50 kg trở lên. Nữ cao từ 1,54 m trở lên, nặng từ 48 kg trở lên. Chỉ số BMI \leq 30.
* Mắt: Không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị.
* Các trường đào tạo sĩ quan chuyên môn kỹ thuật:
* Thể lực: Nam cao từ 1,63 m trở lên, nặng từ 50 kg trở lên. Nữ cao từ 1,54 m trở lên, nặng từ 48 kg trở lên. Chỉ số BMI \leq 30.
* Mắt: Được tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 di-ốp, thị lực sau chỉnh kính đạt Điểm 1.
* Thí sinh thuộc khu vực 1, hải đảo, dân tộc thiểu số: Nam cao từ 1,60 m, nặng 48 kg; Nữ cao từ 1,52 m, nặng 46 kg.
8. Hồ sơ tuyển sinh
* Mỗi thí sinh phải làm các loại hồ sơ riêng biệt gồm: Hồ sơ đăng ký sơ tuyển do Ban TSQS Bộ Quốc phòng phát hành và Hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
9. Ảnh hồ sơ sơ tuyển
* Ảnh chụp thẳng (kiểu căn cước) cỡ 4 x 6 cm, áo có cổ, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng. Số lượng: 04 ảnh.
10. Kê khai và nộp hồ sơ sơ tuyển
* Thí sinh tự mình viết kê khai bằng một loại mực (xanh hoặc đen) và nộp trực tiếp tại Ban TSQS cấp xã/trung đoàn.
* Thí sinh chỉ được nộp hồ sơ sơ tuyển và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào một trường Quân đội.
II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO VĂN BẰNG ĐẠI HỌC THỨ 2 TỪ HẠ SĨ QUAN BINH SĨ TẠI NGŨ
* Đối tượng: Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ đã tốt nghiệp đại học hệ chính quy.
* Độ tuổi: Không quá 26 tuổi.
III. TUYỂN SINH VĂN BẰNG ĐẠI HỌC THỨ 2; LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TỪ CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT
(Thực hiện theo Quyết định số 18/2017/QĐ-TTg và Thông tư 41 của Bộ Quốc phòng).










